Hiển thị các bài đăng có nhãn Tản mạn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tản mạn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 6 tháng 8, 2014

Tránh NHỮNG ĐIỀU NÀY Nếu Muốn Nghe Hiểu Tiếng Anh Dễ Dàng

Bạn có bao giờ băn khoăn tại sao mình luyện nghe nhiều nhưng vẫn nghe không được?
Tại sao bạn áp dụng theo nhiều phương pháp nghe tiếng Anh rất hay mà vẫn tiến bộ ì ạch?
Nhiều khả năng bạn ĐANG luyện nghe tiếng Anh theo cách mà bạn CẦN TRÁNH!
6 Điều Cần Tránh
Nếu Muốn Nghe Tiếng Anh Giỏi
Không luyện nghe thường xuyên
Không một “phương pháp thần kỳ” nào có thể giúp bạn nghe tốt hơn nếu như bạn không nghe tiếng Anh thường xuyên. Những chương trình luyện nghe nói tiếng Anh hiệu quả được nhắc đến nhiều nhất hiện nay như Pimsleur hay Effortless English đều đòi hỏi học viên nghe thường xuyên, thậm chí mỗi ngày.
Nghe là việc đầu tiên và đơn giản nhất bạn có thể làm để tiếp xúc và trở nên quen thuộc với một ngôn ngữ mới (cho dù bạn chưa hiểu mình nghe được gì). Những đứa trẻ đã học một ngôn ngữ mới như thế nào? Chúng nghe tiếng Anh liên tục mỗi ngày, 365 ngày/ năm, suốt nhiều năm. Sau đó chúng mới bập bẹ tập nói và đến trường học đọc, học viết.
Dĩ nhiên, với một phương pháp học tiếng Anh hiệu quả, bạn không cần phải nghe liên tục suốt nhiều năm rồi mới có thể nói, đọc, viết. Nhưng nghe thường xuyên là điều bắt buộc phải làm nếu bạn muốn giỏi tiếng Anh. Nếu bạn đã nghe thường xuyên nhưng vẫn chưa tiến bộ, hãy đọc tiếp bên dưới.
Nghe một nội dung quá ít
Hôm nay bạn nghe từ “book”, bạn hiểu là quyển sách. Nhưng 30 ngày sau, bạn nghe lại từ “book”, nhiều khi bạn không nhớ được nó nghĩa là gì. Điều đó sẽ xảy ra nếu bạn nghe 1 từ vựng (hoặc 1 nội dung) quá ít lần.
Nhiều bạn nghe nhiều, nhưng lại là nhiều nội dung khác nhau. Ngày 1 bạn nghe bài A 5 lần, có 5 từ vựng mới. Qua ngày 2 bạn nghe bài B 5 lần, có thêm 6 từ vựng mới. Đến ngày 3, bạn nghe bài C 6 lần, có 8 từ vựng mới…
Kết quả: Sau một tuần luyện nghe liên tục, bạn nghe được 7 bài với hàng chục từ vựng hoàn toàn khác nhau. Điều đáng lưu ý – -> Nếu từ vựng hôm trước KHÔNG xuất hiện ở những bài nghe sau, bạn chỉ nghe mỗi từ vựng mới một vài lần.
Với số lần nghe ít ỏi đó, bạn sẽ cảm thấy “quen quen nhưng không nhớ” nếu sau này nghe lại những từ vựng bạn cho là mình đã học và thuộc rồi.

Bạn cần nghe một nội dung nào đó nhiều lần để ghi nhớ sâu vào tiềm thức. Có như vậy, bạn mới có thể hiểu ngay mà không cần suy nghĩ ở những lần nghe sau.


Nghe nhưng không hiểu
Nhiều bạn cho rằng chỉ cần nghe nhiều thì sẽ hiểu. Nhưng bạn hãy nghĩ xem, nếu bạn không hiểu, bạn nghe 100 lần, 1.000 lần cũng không hiểu. Có thể bạn sẽ nghe được, nhưng bạn không hiểu.
Đơn cử tiếng Việt chúng ta dạo gần đây xuất hiện những từ mới mà nhiều cô bác lớn tuổi không hiểu, chẳng hạn như “chém gió”. Nếu bạn nói “chém gió”, họ sẽ nghe được nhưng vẫn không hiểu. Họ có thể nghe được “Anh A đang chém gió”, nhưng họ không hiểu anh A đang làm gì. Cho dù bạn nói “chém gió” 1.000 lần, họ cũng không hiểu. Trừ khi bạn giải thích cho họ hiểu “chém gió” là như thế nào.

Bạn phải hiểu những gì mình nghe, rồi từ đó nghe nhiều lần để ghi nhớ.


Cố gắng nghe những bài quá khó
Nếu bạn nghe chưa tốt và muốn luyện nghe để mau tiến bộ, hãy nghe những bài có độ khó phù hợp với trình độ của mình. Khi bạn đã cảm thấy thoải mái với những bài nghe đơn giản rồi, hãy tiếp tục thử thách mình với những bài nghe khó hơn.
Ngược lại, nếu bạn nghe chưa tốt nhưng lại cố chọn nghe những bài quá khó, điều đó sẽ không giúp bạn cải thiện nhiều, thậm chỉ còn khiến bạn tự ti, chán nản.
Không chú ý phát âm
Chắc hẳn bạn đã nhiều lần được nghe khuyên rằng : “Phát âm tốt sẽ nghe tốt hơn”. Điều này hoàn toàn đúng. Tại sao lại như vậy? Đơn giản vì khi bạn phát âm sai, bạn sẽ quen với cách phát âm sai đó. Đến khi nghe người khác phát âm đúng, chuẩn, bạn sẽ trố mắt “Ủa, anh chị nói gì?”, “À, thì ra từ này phát âm như vậy đó hả?”
Ráng nghe cho được từng từ
Đây là một trong những sai lầm thường gặp nhất nhưng hầu như không ai nhận ra. Bản thân tôi cũng chỉ thật sự chú ý đến sai lầm này sau khi tham dự chương trình Bí Quyết Chinh Phục Tiếng Anh của anh Bùi Hữu Chương.
Khi nghe, nhiều bạn cho rằng mình thiếu từ vựng, nghe được từ nhưng không hiểu nghĩa nên nghe không được. Tôi cũng từng nghĩ như vậy. Tôi cũng cố gắng học thêm nhiều từ vựng. Từ nào nghe không được, tôi cố gắng nghe lại, nghe cho đến khi nghe được tất cả các từ trong bài nghe mới thôi. Nhưng nếu bạn cũng giống như tôi, bạn sẽ bắt đầu rơi vào những trở ngại thế này:
1.    Cách làm này tốn rất nhiều thời gian.
2.    Bạn không thể luôn luôn nghe hết được tất cả từ vựng trong 1 bài nghe. Bởi vì sẽ luôn có những từ mới xuất hiện và bạn không biết nghĩa của chúng.
3.    Bạn bị cuốn theo từ vựng, và khi nghe không được 1 từ nào đó, bạn bị “khựng lại”, ráng nhớ cho ra từ đó là gì… kéo theo không nghe được cả đoạn nghe còn lại sau đó.
Giải pháp là gì? Đó là bạn phải chấp nhận sự thật là “Bạn sẽ không nghe và hiểu hết được mọi từ ngữ trong đoạn nghe” và bắt đầu luyện tập cách hiểu được nội dung của đoạn nghe mà không cần nghe hết từng từ.

Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014

During vs. while – Phân biệt During và While

Cả 2 từ đều có nghĩa là hai điều gì đó đang xảy ra cùng một lúc. During theo sau là một danh từ và while theo sau là một câu. (...)



Mặc dù duringwhile đều có nghĩa là hai điều gì đó đang xảy ra cùng một lúc, nhưng during là một giới từ và while lại là một liên từ.


During theo sau là một danh từ và while theo sau là một câu.


While theo sau là chủ ngữ và động từ và during theo sau là một cụm danh từ đại diện cho một sự kiện khác cũng xảy ra.

Ví dụ:
I'm playing basketball while I eat hotdog.
Tôi đang chơi bóng rổ trong khi ăn xúc xích Đức.

I'm driving while I'm singing my favorite song.
Tôi lái xe trong khi đang hát bài hát yêu thích của mình.

I'm calling you during the presentation.
Tôi sẽ gọi cho bạn trong buổi thuyết trình.

I was running fast during the marathon.
Tôi đã chạy nhanh trong cuộc đua ma-ra-tông.

Like- such as- alike -the same as



Khi muốn diễn đạt sự so sánh giống nhau ,ta có thể dùng:

*Like (trường hợp này nó là 1 giới từ):-luôn phải theo sau là 1 noun(a princess,a palace) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking).Bạn cũng có thể dùng mẫu câu:like sth/sb -ing.
-nghĩa là “giống như”.

Eg:
His eyes is like his father.
What ‘s that noise?It sounds like a baby crying.
It’s like walking on ice.
She looks beautyful-like a princess.

*Like cũng được sử dụng khi đưa ra ví dụ như “such as”,”like/such as +N “.
Eg:
Junk food such as/like fizzy drinks and hamburgers have invaded the whole word.

*As+N:để nói cái gì là thật hoặc đã là như vậy (nhất là khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc ta dùng cái đó như thế nào)
Eg:
A few years ago I worked as a bus driver. (…tôi làm nghề lái xe khách)(Tôi thực sự đã là người lái xe khách).

During the war this hotel was used as a hospital.(…được dùng làm bệnh viện)

The news of her dead came as a great shock.(…như 1 cú sốc)(Nó thực sự là 1 cú sốc).

As your lawyer, I wouldn’t advise it.(as (giới từ)=với tư cách là.)

*Similar /different :-k0 “to” nếu đứng 1 mình hoặc “+ to+N/Pr”(similar).

Eg:
My book and yours are different.
My book is different from yours .


*The same as /The same …as:
The same +noun+as…
Eg:
Ann’s salary is the same as mine=Ann gets the same salary as me .(Lương của Ann bằng lương của tôi).
He is the same age as my wife.

* Alike : adj., adv.


- Nếu là một adj. (adjective) [not before noun] tương đương với: “very similar” (rất là giống nhau), hay là “as same as” (Ko có “same like” đâu nhé!)
ví dụ a) My sister and I do not look alike. (chị tui và tui trông ko giống nhau)
ví dụ b) Airports are all alike to me (đối với tui, các phi trường đều giống nhau)

- Nếu là một adv. (adverb)

trường hợp 1): tương đương với: “in a very similar way” (phương cách giống nhau)
ví dụ: They tried to treat all their children alike. (Họ đối xử với các trẻ con giống nhau – hàm nghĩa là ko phân biệt đối xử)

trường hợp 2): used after you have referred to two people or groups,
tương đương với: ‘both’ (cả hai) hay là: ‘equally’ (bằng nhau)
ví dụ: Good management benefits employers and employees alike. (Sự quản lý tốt gây lợi ích cho cả chủ nhân lẫn nhân viên)

Lưu ý: Không dùng Alike đứng trước một danh từ . Ta không nói They wore alike hats. Trong trường hợp này ta dùng similar thay thế: They wore similar hats.

Phân biệt Like – ALike

Hãy so sánh những câu sau:

1. The twins are alike in looks but not in personality
-> Hai đứa trẻ sinh đôi trông giống nhau nhưng tính cách thì khác

2. These three photographs are almost alike.
-> Ba bức ảnh này hao hao giống nhau.

3. She’slike her sister.
-> Cô ấy hao hao giống chị mình

Ta không dùng like trong câu 1,2, và không dùng alike trong câu 3

Nguồn: http://geography-vnu.edu.vn/hoc-tieng-anh-theo-chu-de/like-such-as-alike-the-same-as.html

Cách dùng as such và such as

Có hai cụm từ, as such và such as, trông thì có vẻ giống nhau nhưng trên thực tế hai cụm từ này khác nhau về nghĩa.
As such có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên tương đối khó giải thích, vì thế chúng ta hãy thử nhìn vào ví dụ sau. Tôi có thể nói,
I'm an English teacher, and because I'm an English teacher I hate to see grammar mistakes.
Một cách khác diễn đạt câu này vẫn với nghĩa như vậy là:
I'm an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes.
Tuy nhiên, trong câu này, tôi đã nhắc lại hai lần cụm từ 'an English teacher', vì thế cách dễ nhất để nói câu này mà không phải nhắc lại cụm từ đó hai lần là:
I'm an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.
Trong ví dụ này, chúng ta dùng từ such để thay cho 'an English teacher', để không phải nhắc lại lần thứ hai. Đây là một ví dụ khác tương tự. Bạn có thể nói:
She's an athlete, and as such she has to train very hard.
The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.
Chúng ta cũng có thể dùng as such để diễn tả ý một cái gì đó giống hệt, đúng, chính xác như trong câu sau:
The shop doesn't sell books as such, but it does sell magazines and newspapers.
Tạp chí và báo cũng là mặt hàng tương tự như sách, nhưng chúng không phải là sách.
He isn't American as such, but he's spent most of his life there.
Sống phần lớn cuộc đời mình tại Mỹ không hoàn toàn đồng nghĩa với là người Mỹ.
Cách dùng Such as dễ hơn. Nó có nghĩa giống như 'like' hay 'for example' (nhưng về mặt ngữ pháp thì không hoàn toàn giống như vì thế nên chú ý!). Chúng ta có thể dùng such as trong câu sau:
There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul's Cathedral.
Hay như trong ví dụ sau:
Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros. 

===================
Nguồn : http://www.bbc.co.uk/vietnamese/learningenglish/story/2007/04/070423_questionanswer16.shtml

Thứ Hai, 4 tháng 8, 2014

Cách dùng At first, First và Firstly

1. Ta dùng at first với nghĩa: lúc đầu, ban đầu, để bắt đầu cho một tình huống mà sau đó, ta muốn làm tương phản những gì đã diễn ra. Theo cấu trúc này. At first thường theo sau bằng liên từ "but".
+ At first we were very happy, but then every thing started going wrong.

=> Lúc đầu, chúng tôi rất hạnh phúc, nhưng rồi mọi việc lại bắt đầu xấu đi.

2. Trong tất cả các trường hợp khác, first thông dụng trong vai trò tính từ hay trạng từ để chỉ những cái gì trước tiên, thứ nhất.
+ Helen lost 10 pounds in the first month of her diet.

=> Helen giảm 10 cân trong tháng đầu tiên ăn kiêng.

+ Dorothy spoke first.

=> Dorothy phát biểu trước tiên.

LƯU Ý
Ta không dùng firstly để diễn tả một việc xảy ra trước tiên. như trong câu trên, ta không nói "Dorothy spoke firstly". Ta cũng không nói "Dorothy spoke at first".
3. Ta dùng first và firstly để giới thiệu điểm thứ nhất trong một cuộc tranh luận, hạng thứ nhất trong các danh mục, câu đầu tiên trong một loạt các câu hỏi, các chỉ dẫn...Trong những trường hộ này, first hay firstly thường được đặt ở đầu câu hoặc điều khoản và theo sau là dấu phẩy (comma).
+ There are four reasons for my resignation. Firstly/first, I have no chance of promotion; secondly,...

=> Có 4 lý do khiến tôi từ chức. Thứ nhất, tôi không có cơ hội đề bạt; thứ hai,...

Nếu ta muốn nhấn mạnh đến tiết mục đầu tiên, ta có thể dùng cụm từ "first of all" nhưng không bao giờ nói "firstly of all".
Tư liệu tham khảo: " Dictionary of English Usage "

Soạn giả: Vip.pro.02

Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ

Phân biệt Most, Most of, Almost và the most


1. MOST

Most là tính từ, nghĩa là nó chỉ bổ nghĩa cho danh từ.

* Most + N ( đi với danh từ không xác định ) = hầu hết

Ex:
- Most Vietnamese people understand French. (đúng)
Most of Vietnamese people understand French. ( sai)

- Most students passed the test.

- Most people like tea.

2. MOST OF

* Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết
(Chú ý: Ta dùng of sau Most khi có những từ chỉ định theo sau)

Ex:
Most of my friends live abroad.

She has eaten most of that cake.

3. ALMOST

Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), nghĩa là nó sẽ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.

Almost thường đi với: Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.

Ex: Almost all Japanese (people) eat rice.

* Không dùng: Almost students, Almost people phải dùng Most.

4. THE MOST

* The most: dùng ở So sánh nhất =...nhất

Ex: Who has the most money in the world?
Who is the most beautiful and sexiest woman in the world?

===========================
Nguồn: http://eeclub.forumvi.com/t116-topic

Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

6 thành ngữ người Mỹ hay dùng

Thành ngữ là một phần không thể thiếu khi học ngoại ngữ. Người Mỹ cũng hay áp dụng thành ngữ vào những tình huống hàng ngày. Dưới đây là 6 thành ngữ người Mỹ hay dùng và ví dụ về cách áp dụng.

1. Keep an eye on someone/something …Keep = giữ, eye =con mắt…để con mắt trên ai/gì đó…Nghĩa là canh chừng.
Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
Can you keep an eye on the baby for 5 minutes? I need to go to the bathroom.
The police officer is keeping an eye on him because he thinks that guy will commit a crime.
2. Call it a day … Call = kêu,/ gọi, Day = ngày….kêu/gọi một ngày…hay tuyên bố đó là một ngày…nghĩa là kết thúc một ngày. Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
Let’s call it a day and continue tomorrow.
We all agreed to call it a day and go home after 16 hours of work.
After a long day of kiếm vợ, Kenny called it a day and went home to cry.
3. No sweat…. Không đổ mồ hôi…mình làm việc gì không đổ mồ hôi là chuyện đó dễ làm…Nghĩa là rất dễ. Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
I can fix this car no sweat.
A: Do you know how to cook bun bo hue?
B: No sweat!
4. Dirt cheap cheap = rẻ, dirt = đất…rẻ như đất…Nghĩa là vật vô giá trị (rẻ rề). Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
In Vietnam, tropical fruits are dirt cheap when they are in season.
Gasoline is dirt cheap in Saudi Arabia.
5. Safe and sound… .safe = an toàn, sound đa số các bạn biết là âm thanh. Nhưng mà chữ sound có một nghĩa nữa là khoẻ mạnh/ lành mạnh/ ổn….safe and sound nghĩa là an toàn và ổn. Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
He arrived home safe and sound from the war.
The birthday gift to his daughter was delivered safe and sound.
6. Under the table… Under = dưới, table = bàn… dưới bàn…làm chuyện gì dưới bàn sẽ không ai thấy…nghĩa là trốn luật. Mình dùng trong trường hợp nào cũng được.
They pay him under the table because they don’t want to pay taxes.
It is illegal to pay employees under the table.
Nguồn Kenny-N

Chủ Nhật, 18 tháng 5, 2014

Những Câu Nói Tiếng Anh Thường Được Sử Dụng

Một số câu nói tiếng Anh thường được chúng ta sử dụng trong cuộc sống hàng ngày:

What’s up? > Có chuyện gì vậy?
How’s it going? > Dạo này sao rồi?
What have you been doing? > Dạo này đang làm gì?
Nothing much > Không có gì mới cả
What’s on your mind? > Bạn đang lo lắng gì vậy?
I was just thinking > Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi 
I was just daydreaming > Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi
It’s none of your business > Không phải là chuyện của bạn
Is that so? > Vậy hả?
How come? > Làm thế nào vậy?
Absolutely! > Chắc chắn rồi!
Definitely! > Quá đúng!
Of course! > Dĩ nhiên!
You better believe it! > Chắc chắn mà!
I guess so > Tôi đoán vậy
There’s no way to know > Làm sao biết được
I can’s say for sure (i don’t know) > Tôi không thể nói chắc
This is too good to be true! > Chuyện này khó tin quá!
No way! (stop joking) > Thôi đi (đừng đùa nữa)
I got it > Tôi hiểu rồi
Right on! (Great!) > Quá đúng!
I did it! > Tôi thành công rồi!
Got a minute? > Có rảnh không?
Til when? > Đến khi nào?
About when? > Vào khoảng thời gian nào?
I won’t take but a minute > sẽ không mất nhiều thời gian đâu
Speak up > Hãy nói lớn lên
Seen Melissa? > Có thấy Melissa không?
So we’ve met again, eh? > Thế là ta lại gặp nhau phải không?
Come here > Đến đây
Come over > Ghé chơi
Don’t go yet > Đừng đi vội
Please go first. After you > Xin nhường đi trước. Tôi đi sau
Thanks for letting me go first > Cảm ơn đã nhường đường
What a relief > thật là nhẹ nhõm
What the hell are you doing? > Anh đang làm cái quái gì thế?
You’re a life saver. I know I can count on you > Bạn đúng là cứu tinh. Tôi biết mình có thể trong cậy vào bạn mà
Get your head out of your ass! > Đừng có giả vờ khờ khạo!
That’s a lie! > Xạo quá!
Do as I say > Làm theo lời tôi
This is the limit! > Đủ rồi đó !
Explain to me why Ask for it! > Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
… In the nick of time > Thật là đúng lúc
No litter > Cấm vứt rác
Go for it! > Cứ liều thử đi!
What a jerk! > Thật là đáng ghét
Yours! As if you didn’t know > của bạn chứ ai, cứ giả bộ không biết
No business is a success from the beginning > vạn sự khởi đầu nan
What? how dare you say such a thing to me > Cái gì, mày dám nói thế với tao àh
How cute! > Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
None of your business! > Không phải việc của bạn
Don’t stick your nose into this > Đừng dính mũi vào việc này
Don’t peep! > Đừng nhìn lén
What I’m going to do if… > Làm sao đây nếu…
Stop it right a way! > Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! > Á à … thằng này láo
You’d better stop dawdling > Bạn tốt hơn hết là không nên la cà

Nguồn: http://cachhoctienganh.net/nhung-cau-noi-tieng-anh-thuong-duoc-su-dung/

You got it, I got it!

Bạn thường nghe câu này trong film và ngoài đời. Vậy nghĩa của nó là gì?

1) Câu này đồng nghĩa với "Biết rồi, hiểu rõ...". Vd: Bạn nghe thầy giáo giải thích 1 vấn đề gì đó, nếu bạn nắm kịp ý thì bạn sẽ dùng "I got it".

2) Trả lời đồng ý một lời nhờ vả của ai đó.
Vd:
A: Could you give me (something)?; B: You got it ( Có ngay, tôi sẽ đưa).
A: Can you help me?; B: You got it (Rất sẵn lòng).


3) Có nghĩa là "Bạn đã hiểu rồi đấy".
Vd:
A: I think this car is too expensive. (Chiếc xe này mắc lắm đấy)
B: You mean, I shouldn't buy it? (Ý mày là tao không nên mua nó?)
A: You got it. (Chính xác hoặc Mày hiểu ý rồi đấy)


Một số ví dụ khác:
1. Hiểu rồi hoặc là hiểu chưa nếu là câu hỏi.
Ví dụ: This one should be done like that. Got it? - Yeah, I got it.
(Cái này nên làm theo cách kia. Hiểu chưa? - Rồi, tôi hiểu rồi.)

2. Got it có nghĩa là Hiểu rồi, biết rồi. Sử dụng khi ta hiểu được ý của người đối thoại, nắm bắt được họ muốn nói gì rồi.
VD:
I want you to help me copy this document right now. - I got it.
Tôi cần anh giúp tôi photo bản tài liệu này ngay. - Tôi hiểu rồi.

Nguồn: sưu tầm